
Bài viết dưới đây của eVSTEP sẽ tổng hợp toàn bộ các chủ điểm ngữ pháp B1 tiếng Anh quan trọng nhất cùng mẹo luyện thi thực chiến giúp bạn đạt kết quả tốt nhất.
Mục lục bài viết
ToggleTổng quan về trình độ B1 trong tiếng Anh
Trình độ B1 theo Khung Năng lực ngoại ngữ ở Việt Nam là cấp độ trung cấp. Ở mức B1, người học cần hiểu các ý chính trong các đoạn hội thoại, văn bản quen thuộc; mô tả trải nghiệm, đưa ra ý kiến và xử lý những tình huống thường gặp trong học tập, công việc hoặc du lịch.
Cụ thể, để đạt được được chứng chỉ cấp B1, người học cần:
- Nghe: Hiểu nội dung chính trong hội thoại hoặc bản tin nói chậm, rõ ràng.
- Nói: Giao tiếp được trong các tình huống quen thuộc, mô tả trải nghiệm, nêu quan điểm đơn giản.
- Đọc: Nắm bắt thông tin từ văn bản thông dụng như email, thông báo, bài báo ngắn.
- Viết: Viết đoạn văn về các chủ đề quen thuộc như kế hoạch cá nhân, ý kiến, thư từ.
Các chuyên đề ngữ pháp B1 tiếng Anh quan trọng nhất
12 Thì
Nắm vững 12 thì tiếng Anh cơ bản là nền tảng của mọi phần thi ngữ pháp B1. Dưới đây là bảng tổng hợp các cấu trúc liên quan đến 12 thì mà người học thường gặp trong các đề thi:
| Thì | Công thức | Ví dụ | Diễn tả |
| Hiện tại đơn | S + V(s/es) | She works every day. | Thói quen, sự thật |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing | He is watching TV. | Hành động đang diễn ra |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V3 | I have finished my homework. | Hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại |
| Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | S + have/has been + V-ing | She has been studying all morning. | Nhấn mạnh quá trình |
| Quá khứ đơn | S + V2 | They visited London last year. | Hành động đã xảy ra |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing | I was cooking when you called. | Hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm quá khứ |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + V3 | He had left before I arrived. | Hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ |
| Quá khứ hoàn thành tiếp diễn | S + had been + V-ing | We had been walking for hours. | Nhấn mạnh quá trình trong quá khứ |
| Tương lai đơn | S + will + V | I will go tomorrow. | Dự đoán, quyết định tức thì |
| Tương lai gần | S + am/is/are going to + V | She is going to travel next week. | Kế hoạch đã định |
| Tương lai tiếp diễn | S + will be + V-ing | I will be waiting at 5 PM. | Hành động đang diễn ra tại thời điểm tương lai |
| Tương lai hoàn thành | S + will have + V3 | They will have finished by 6 PM. | Hành động hoàn tất trước 1 mốc tương lai |
Câu bị động
Cấu trúc:
S + be (chia theo thì) + V3/ed
Ví dụ:
The book was written by George Orwell.
Lưu ý:
- Trong đề thi B1, câu bị động thường xuất hiện trong phần chuyển đổi câu hoặc đoạn văn mô tả quy trình.
- Học viên nên luyện chuyển đổi từ chủ động sang bị động ở tất cả các thì, đặc biệt là thì hiện tại đơn, quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành.
Câu điều kiện
Cấu trúc:
- Loại 0: If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)
- Loại 1: If + S + V (hiện tại), S + will + V
- Loại 2: If + S + V2, S + would + V
- Loại 3: If + S + had + V3, S + would have + V3
Ví dụ:
If it rains, we will stay home. (Loại 1)
If I were you, I would study harder. (Loại 2)
Lưu ý:
- Bài thi ngữ pháp B1 tiếng Anh thường kiểm tra điều kiện loại 1 và loại 2.
- Bạn nên hi nhớ các động từ bất quy tắc để chia động từ chính xác.
Mệnh đề quan hệ
Cấu trúc:
S + V + (N) + who/which/that/whose/whom + V…
Ví dụ:
The woman who lives next door is a doctor.
Lưu ý:
- Dạng rút gọn mệnh đề quan hệ hay xuất hiện trong bài đọc hiểu.
Ví dụ: “The man talking to Mary is her father.” (rút gọn từ “The man who is talking…”)
- Người học cần phân biệt “that” và “which”.
Câu gián tiếp
Cấu trúc:
S + said/told + (O) + that + S + V (lùi thì)
Ví dụ:
She said that she was tired.
Lưu ý:
- Câu gián tiếp sử dụng quy tắc lùi thì: hiện tại → quá khứ, quá khứ → quá khứ hoàn thành.
- Ở cấu trúc này, bạn cũng cần học thuộc cách thay đổi về đại từ, trạng từ chỉ thời gian (now → then, today → that day, etc.).
Câu so sánh
Cấu trúc:
- So sánh hơn: S + V + adj/adv + -er + than…
- So sánh hơn với từ dài: S + V + more + adj + than…
- So sánh nhất: S + V + the + adj/adv + -est / the most + adj…
Ví dụ:
This book is more interesting than that one.
He is the tallest in the class.
Lưu ý:
- Đừng bỏ qua các cấu trúc nâng cao như “as…as”, “not as…as”, “the more…, the more…”
Ví dụ: The more you practice, the better you get.
Modal verbs
Các động từ thường gặp: can, could, may, might, must, should, would, shall, will
Cấu trúc:
S + modal verb + V (nguyên thể)
Ví dụ:
You should see a doctor.
Lưu ý:
Mỗi động từ khuyết thiếu sẽ mang một sắc thái nghĩa khác nhau:
- Must: sự bắt buộc mạnh
- Should: lời khuyên
- Might: khả năng xảy ra thấp
Các câu hỏi trắc nghiệm thường yêu cầu lựa chọn động từ phù hợp với ngữ cảnh.
Giới từ chỉ thời gian & địa điểm
Một số giới từ quan trọng:
- Thời gian: in, on, at, since, for, before, after, during
- Địa điểm: in, on, at, under, behind, between, next to
Ví dụ:
The meeting is at 3 PM.
The book is on the table.
Lưu ý:
Học viên cấp độ B1 dễ nhầm lẫn giữa “in” và “on”:
- in: tháng/năm (in July, in 2020)
- on: ngày cụ thể (on Monday, on July 3rd)
Tăng khả năng nhớ bằng cách học qua cụm: “at night, in the morning, on Monday…”
50 Cấu trúc ngữ pháp B1 thường xuất hiện trong đề thi
|
Tên cấu trúc | Cách sử dụng | Cấu trúc |
Ví dụ |
| Used to | Diễn tả thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ không còn nữa | S + used to + V | I used to play football. |
| Be used to | Diễn tả sự quen thuộc với điều gì | S + be + used to + V-ing/N | She is used to getting up early. |
| Get used to | Quá trình làm quen với điều gì | S + get + used to + V-ing/N | He’s getting used to the cold weather. |
| Would rather | Diễn tả sở thích, mong muốn | S + would rather + V (nguyên thể) | I’d rather stay home. |
| Had better | Đưa ra lời khuyên mạnh mẽ,mang tính cảnh báo | S + had better + V | You had better take an umbrella. |
| So…that | Chỉ kết quả | S + V + so + adj/adv + that + S + V | He ran so fast that he won the race. |
| Such…that | Chỉ kết quả (nhấn mạnh danh từ) | Such + (a/an) + adj + N + that + S + V | It was such a hot day that we stayed inside. |
| Neither…nor | Phủ định kép, không cái nào | Neither + N1 + nor + N2 + V | Neither Tom nor Mary was there. |
| Either…or | Lựa chọn giữa hai khả năng | Either + N1 + or + N2 + V | Either you or I am wrong. |
| Not only…but also | Nhấn mạnh hai vế, mang nghĩa “không những mà còn” | Not only + S1 + V1 + but also + S2 + V2 | Not only he sings, but he also dances. |
| So do I / Neither do I | Dùng để thể hiện quan điểm đồng tình | So/Neither + trợ động từ + I | She likes music. So do I. |
| As soon as | Ngay khi | S + V1 + as soon as + S + V2 | She called me as soon as she arrived. |
| As long as | Miễn là, với điều kiện là | S + V + as long as + S + V | I’ll help you as long as you pay me. |
| Although / Even though | Mặc dù | Although/Even though + S + V | Although it rained, we went out. |
| In spite of / Despite | Mặc dù (danh từ/cụm danh từ/V-ing) | In spite of / Despite + N/V-ing | In spite of the rain, we went out. |
| Too…to | Quá…để làm gì | S + V + too + adj + to V | He’s too tired to continue. |
| Enough to | Đủ để làm gì | S + V + adj/adv + enough + to V | She’s old enough to drive. |
| It takes / took | Mất bao nhiêu thời gian để làm gì | It takes/took + O + time + to V | It took me 2 hours to finish. |
| Let’s / Shall we? | Gợi ý cùng làm gì | Let’s + V / Shall we? | Let’s go for a walk, shall we? |
| Make / Let / Have sb do sth | Câu gây khiến (bắt ai đó làm gì) | S + make/let/have + O + V | She made me cry. |
| Be going to | Dự định tương lai có cơ sở | S + be going to + V | They’re going to travel soon. |
| Be about to | Sắp sửa làm gì | S + be about to + V | He’s about to leave. |
| Prefer doing to doing | Thích cái gì hơn cái gì | Prefer + V-ing + to + V-ing | I prefer reading to watching TV. |
| So that / In order that | Để, nhằm mục đích | S + V + so that/in order that + S + can/will/may + V | I study hard so that I can pass. |
| In order to / So as to | Để làm gì (theo sau là động từ) | In order to / So as to + V | He worked hard in order to succeed. |
| No sooner…than | Vừa mới…thì | No sooner + had + S + V3 + than + S + V2 | No sooner had he arrived than it started raining. |
| Hardly…when | Vừa mới…thì | Hardly + had + S + V3 + when + S + V2 | Hardly had she left when the phone rang. |
| Each / Every | Diễn tả từng cái / toàn thể | Each/Every + N (số ít) + V (số ít) | Every student has a book. |
| Neither of / Either of | Diễn tả một trong hai / không ai cả | Neither/Either of + the + N (số nhiều) + V (số ít) | Neither of them is here. |
| None of | Không ai/cái nào trong số… | None of + the + N + V | None of the answers is correct. |
| The more…, the more… | Càng…càng… | The more + S + V, the more + S + V | The more you read, the smarter you become. |
| Would you mind…? | Lịch sự khi yêu cầu ai đó làm gì | Would you mind + V-ing | Would you mind opening the window? |
| Mind if…? | Hỏi ý kiến ai đó | Do you mind if + S + V (hiện tại) | Do you mind if I sit here? |
| By the time | Trước khi… | By the time + S + V1, S + will have + V3 | By the time he arrives, we’ll have left. |
| Neither of us is… | Cách chia động từ với chủ ngữ đặc biệt | Neither of + N + is/was… | Neither of them was late. |
| So far / Until now | Cho đến bây giờ (hiện tại hoàn thành) | S + have/has + V3 + so far | I have seen three films so far. |
| Be worth doing | Đáng để làm gì | S + be worth + V-ing | This book is worth reading. |
| Have difficulty doing | Gặp khó khăn khi làm gì | S + have difficulty (in) + V-ing | He has difficulty remembering names. |
| Be good at / Bad at | Giỏi / dở việc gì | S + be + good/bad at + V-ing | She’s good at cooking. |
| Spend time doing | Dành thời gian làm gì | S + spend + time + V-ing | I spend 2 hours reading daily. |
| Stop to do / Stop doing | Dừng lại để làm / dừng hẳn việc gì | S + stop + V-ing / S + stop to + V | He stopped smoking / He stopped to rest. |
| Remember to do / Remember doing | Nhớ làm / nhớ đã làm | Remember + to V / Remember + V-ing | I remembered to lock the door. |
| Forget to do / Forget doing | Quên làm / quên đã làm | Forget + to V / Forget + V-ing | I forgot to call her. |
| Too much / Too many / Enough | Diễn tả mức độ đủ / quá | Too much + N không đếm được / Too many + N đếm được / Enough + N | Too much noise. Too many problems. Enough time. |
| Such as | Ví dụ như | N + such as + N1, N2,… | He likes fruits such as apples, oranges. |
| Neither do I / Nor do I | Đồng tình phủ định | Neither/Nor + trợ động từ + S | I don’t like it. Neither do I. |
| Be interested in | Hứng thú với điều gì | S + be + interested in + V-ing | She’s interested in painting. |
| Take part in | Tham gia vào | S + take part in + N/V-ing | They took part in the competition. |
| According to | Theo như | According to + N | According to the report, sales increased. |
Mẹo học ngữ pháp B1 hiệu quả
Học qua sơ đồ tư duy
Thay vì học thuộc lòng máy móc, người học ngữ pháp B1 tiếng Anh nên thử áp dụng phương pháp sơ đồ tư duy (mind map). Đây là một phương pháp học trực quan, kết hợp từ khóa, màu sắc và hình ảnh để tổng hợp kiến thức theo hệ thống. Cách làm này cho phép người học nhìn thấy “bức tranh tổng thể” của từng chủ điểm, từ đó dễ dàng so sánh và ghi nhớ sâu hơn.
Học qua câu chuyện
Một trong những cách học ngữ pháp hiệu quả nhưng ít người áp dụng là học qua kể chuyện (story-based learning). Thay vì học rời rạc từng cấu trúc, người học có thể lồng ghép chúng vào một câu chuyện quen thuộc với bản thân mình. Ví dụ: dùng thì quá khứ đơn khi kể về một kỷ niệm, hay mệnh đề quan hệ để mô tả một nhân vật.
Ưu điểm của phương pháp này là tính gắn kết cao: từ vựng, cấu trúc và ngữ nghĩa được tích hợp trong một bối cảnh cụ thể, giúp người học hiểu sâu và ứng dụng linh hoạt hơn. Đặc biệt với trình độ B1, việc học ngữ pháp qua câu chuyện sẽ cải thiện đáng kể khả năng dùng ngôn ngữ một cách tự nhiên, tránh lặp lại lỗi sai khi thi thật.
Sử dụng app và website để luyện ngữ pháp
Trong thời đại số, việc học ngữ pháp B1 tiếng Anh đã trở nên linh hoạt và cá nhân hóa hơn nhờ sự hỗ trợ từ các nền tảng học trực tuyến. Các ứng dụng và website không chỉ cung cấp nội dung phong phú mà còn tích hợp công cụ theo dõi tiến độ, phản hồi lỗi nhanh chóng và gợi ý chủ điểm cần cải thiện. Đây là lựa chọn lý tưởng cho người tự học hoặc cần ôn luyện trước kỳ thi.
Một số nền tảng được người dùng đánh giá cao như:
- Grammarly: Kiểm tra ngữ pháp, chính tả và cách diễn đạt trong thời gian thực, phù hợp khi luyện kỹ năng viết.
- Quizlet: Học ngữ pháp và từ vựng qua flashcards và trò chơi, hỗ trợ ghi nhớ nhanh và hiệu quả.
- British Council – LearnEnglish: Cung cấp bài tập thực hành theo trình độ, có phần dành riêng cho B1.
- Cambridge English: Tài liệu chính thống, bài test mẫu theo định dạng thi B1 chuẩn CEFR.
- Test-English.com: Chuyên sâu về ngữ pháp, có phần luyện kỹ năng kèm theo giải thích rõ ràng.
Việc kết hợp sử dụng app và website sẽ giúp người học chủ động luyện tập mỗi ngày, tiếp cận kiến thức chuẩn xác và nâng cao hiệu quả ôn thi B1.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Ngữ pháp B1 có khó không?
Ngữ pháp B1 tiếng Anh không quá khó, nhưng đòi hỏi ở người học nền tảng kiến thức chắc chắn và khả năng vận dụng linh hoạt. Thay vì chỉ học thuộc công thức, bạn cần hiểu ngữ cảnh sử dụng thực tế trong các tình huống khác nhau. Nhiều thí sinh dễ bị mất điểm vì sai sót nhỏ về thì, mạo từ, hoặc cấu trúc câu. Do đó, điều quan trọng là luyện tập đa dạng bài tập và có chiến lược ôn tập phù hợp.
Mất bao lâu để học hết ngữ pháp B1?
Nếu đã có nền tảng A2 chắc chắn, bạn có thể hoàn thiện phần ngữ pháp B1 trong 2-3 tháng, với điều kiện học đều đặn 1-2 giờ/ngày. Tuy nhiên, để ghi nhớ sâu và sử dụng thành thạo, bạn nên kết hợp học theo chuyên đề và luyện đề thường xuyên. Việc phân bổ thời gian học hợp lý, xen kẽ giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp bạn tối ưu hiệu quả mà không bị quá tải.
Luyện ngữ pháp B1 thế nào để lên B2?
Để nâng band điểm từ B1 lên B2, bạn cần trang bị thêm từ vựng và ngữ pháp nâng cao. Trong đó, việc luyện đề là cực kỳ quan trọng để nhận diện dạng bài và áp dụng chính xác ngữ pháp vào từng kỹ năng. Bạn có thể bắt đầu với Khóa luyện đề B1 tại eVSTEP, với chương trình được thiết kế chuyên sâu, phù hợp với người cần rút ngắn thời gian và tăng điểm nhanh chóng.
Việc hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp B1 tiếng Anh là chìa khóa để bạn bứt phá trong kỳ thi B1. Nếu bạn muốn được hướng dẫn sát sao, luyện đề chuẩn format và cải thiện ngữ pháp một cách bài bản, đừng ngần ngại đăng ký ngay khóa luyện thi B1 tại eVSTEP. Liên hệ để được tư vấn cụ thể!
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN NHANH NHẤT:
🌐Trang web: https://evstep.edu.vn/
📱Fanpage: Evstep – Ôn thi chứng chỉ tiếng Anh A2 B1 B2 Chuẩn Bộ GD&ĐT
📍 Địa chỉ: 116 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
📞 Hotline: (+84) 085.224.8855

Trung Tâm luyện thi E - VSTEP bậc 3/6
• Hệ thống bài giảng trực tuyến độc quyền, với hơn 15.000 từ vựng đa dạng chủ đề.
• Lộ trình học tập cá nhân hóa, phù hợp với từng học viên.
• Đội ngũ vận hành luôn đồng hành cùng học viên trong suốt quá trình ôn luyện.
• Đội ngũ giáo viên dạy kèm giàu kinh nghiệm, tận tâm.
• Phương pháp giảng dạy e-Learning hiện đại, hiệu quả.