116 Trần Vỹ - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
CTA Icon
CTA Icon
CTA Icon

Các cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ thường gặp

Trang chủ

-

Các cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ thường gặp

Các cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ thường gặp
Date
Message0 Bình luận

Câu điều kiện đảo ngữ là dạng biến đổi đặc biệt giúp câu văn trở nên trang trọng và tự nhiên hơn trong tiếng Anh. Bài viết này sẽ tổng hợp các cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ thường gặp, kèm ví dụ dễ hiểu để bạn nắm chắc và áp dụng hiệu quả trong giao tiếp cũng như bài thi.

Câu điều kiện đảo ngữ là gì?

Cấu trúc câu điều kiện ở dạng đảo ngữ là một biến thể đặc biệt của câu điều kiện thông thường, dùng để tạo điểm nhấn và tăng tính trang trọng cho câu. Thay vì bắt đầu bằng “if”, ta đảo vị trí của trợ động từ (should, were, had) lên đầu mệnh đề để diễn đạt cùng một ý nghĩa nhưng tự nhiên hơn.

cau-dieu-kien-dao-ngu-la-gi
câu điều kiện đảo ngữ là gì

Cụ thể:

  • Đảo trợ động từ Should lên đầu câu, dùng cho câu điều kiện loại 1
  • Đảo trợ động từ Were lên, dùng cho câu điều kiện loại 2
  • Đảo trợ động từ Had dùng cho câu điều kiện loại 3

Ví dụ:

  • If you should need any help, just call me.
    Should you need any help, just call me. (Nếu bạn cần giúp đỡ, hãy gọi cho tôi.)
  • If he were here now, he would fix the computer immediately.
    Were he here now, he would fix the computer immediately. (Nếu anh ấy có mặt ở đây, anh ấy sẽ sửa máy tính ngay lập tức.)
  • If they had left earlier, they wouldn’t have missed the train.
    Had they left earlier, they wouldn’t have missed the train. (Nếu họ rời đi sớm hơn, họ đã không lỡ chuyến tàu.)

Xem thêm: Câu điều kiện trong tiếng Anh

Đăng ký tư vấn lộ trình học Vstep miễn phí

Đăng ký tư vấn ngay

Tổng hợp các cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1

Đảo ngữ ở cấu trúc câu điều kiện loại 1 giúp câu nói trở nên trang trọng và lịch sự hơn, thường dùng trong văn viết để đưa đưa ra lời khuyên, lời đề nghị.

Cấu trúc với động từ to be: Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + will/can/may/might + bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”).

Cấu trúc với động từ thường: Should + S1 + (not) + bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”), S2 + will/can/may/might + bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”).

Ví dụ:

  • If you are late again, the meeting will start without you.
    Should you be late again, the meeting will start without you. (Nếu bạn đến muộn lần nữa, cuộc họp sẽ bắt đầu mà không chờ bạn.)
  • If it rains tomorrow, we’ll cancel the picnic.
    Should it rain tomorrow, we’ll cancel the picnic. (Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ hủy buổi dã ngoại.)
  • If your brother helps, we can finish early.
    Should your brother help, we can finish early. (Nếu em trai bạn giúp, chúng ta có thể hoàn thành sớm.)

Lưu ý:

  • “Should” ở đây không mang nghĩa “nên” mà chỉ là trợ động từ dùng để đảo ngữ.
  • Nếu trong mệnh đề gốc có sẵn “should”, chỉ cần đảo “should” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:
If your team should need any support, we’ll be available anytime.

Should your team need any support, we’ll be available anytime. (Nếu nhóm của bạn cần hỗ trợ, chúng tôi luôn sẵn sàng.)

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 thể hiện giả định không có thật ở hiện tại, thường dùng để bày tỏ mong muốn, lời khuyên hoặc sự tiếc nuối ở mức độ thấp.

cac-cau-truc-cau-dieu-kien-dao-ngu
các cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ

Cấu trúc với động từ to be: Were + S + (not) + … , S + would/might/could + V-inf

Cấu trúc với động từ thường: Were + S + (not) + to V-inf … , S + would/might/could + V-inf

Ví dụ:

  • If I were your teacher, I’d give you more chances.
    Were I your teacher, I’d give you more chances. (Nếu tôi là giáo viên của bạn, tôi sẽ cho bạn thêm nhiều cơ hội.)
  • If she studied harder, she would pass the test.
    Were she to study harder, she would pass the test. (Nếu cô ấy chăm chỉ hơn, cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra.)
  • If I had free time, I could travel with you.
    Were I to have free time, I could travel with you. (Nếu tôi có thời gian rảnh, tôi đã có thể đi du lịch cùng bạn.)

Lưu ý:

  • Trong loại này, “were” được dùng cho mọi chủ ngữ (kể cả I/he/she/it).
  • Nếu mệnh đề gốc có động từ thường ở dạng quá khứ, hãy mượn “were” + “to V” để tạo đảo ngữ.

Ví dụ:
If you joined our project, everything would be easier.

Were you to join our project, everything would be easier. (Nếu bạn tham gia dự án của chúng tôi, mọi việc sẽ dễ dàng hơn.)

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3

Đây là dạng đảo ngữ câu điều kiện thể hiện giả định trái với quá khứ. Mặc dù nhìn phức tạp hơn, nhưng thực tế cách đảo ngữ loại này lại khá dễ vì không cần mượn thêm trợ động từ ngoài “had”.

Cấu trúc chung:
Had + S + (not) + P2 … , S + would/might/could + have + P2

Ví dụ:

  • If he had left earlier, he would have caught the train.
    Had he left earlier, he would have caught the train. (Nếu anh ấy rời đi sớm hơn, anh ấy đã bắt được chuyến tàu.)
  • If I had known the truth, I wouldn’t have trusted her.
    Had I known the truth, I wouldn’t have trusted her. (Nếu tôi biết sự thật, tôi đã không tin cô ấy.)
  • If they had studied abroad, their English would have improved faster.
    Had they studied abroad, their English would have improved faster. (Nếu họ đã đi du học, tiếng Anh của họ sẽ tiến bộ nhanh hơn.)

Lưu ý:

  • “Had” được đảo lên đầu, và mệnh đề sau vẫn giữ nguyên thì hoàn thành.
  • Có thể thêm “not” ngay sau chủ ngữ nếu muốn phủ định:
    Had he not missed the meeting, he would have known the plan.

Bài tập vận dụng

Chọn đáp án đúng (10 câu):

  1. If I had known, I would have called. 
    A. Had I known, I would have called.
    B. Should I have known, I would have called.
    C. Had I had known, I would have called.
    D. Were I known, I would have called.
  2. If he were taller, he could reach the shelf.
    A. Were he taller, he could reach the shelf.
    B. Had he been taller, he could reach the shelf.
    C. Should he be taller, he could reach the shelf.
    D. If taller were he, he could reach the shelf.
  3. If you should need me, call me.
    A. Should you need me, call me.
    B. Had you needed me, call me.
    C. Were you needing me, call me.
    D. Need you should me, call me.
  4. If only I had listened to her advice. 
    A. Had I only listened to her advice.
    B. Only had I listened to her advice.
    C. Had only I listened to her advice.
    D. Only if I had listened to her advice.
  5. If they arrive early, we will start.
    A. Should they arrive early, we will start.
    B. Were they arriving early, we will start.
    C. Had they arrived early, we will start.
    D. Should they have arrived early, we will start.
  6. If he had been there, he would have helped. 
    A. Had he been there, he would have helped.
    B. Were he there, he would have helped.
    C. Should he have been there, he would have helped.
    D. Had he have been there, he would have helped.
  7. If I were you, I would apologize.
    A. Were I you, I would apologize.
    B. Had I you, I would apologize.
    C. Should I be you, I would apologize.
    D. Were I to be you, I would apologize.
  8. If she hadn’t missed the train, she would be here.
    A. Had she not missed the train, she would be here.
    B. Not had she missed the train, she would be here.
    C. Hadn’t she missed the train, she would be here.
    D. Missed she not the train, she would be here.
  9. If you mix these chemicals, the reaction will occur. 
    A. Should you mix these chemicals, the reaction will occur.
    B. Were you to mix these chemicals, the reaction will occur.
    C. Should you have mixed these chemicals, the reaction will occur.
    D. Both A and B.
  10. If he had only tried harder, he might have passed. 
    A. Had he only tried harder, he might have passed.
    B. Only had he tried harder, he might have passed.
    C. Had he tried only harder, he might have passed.
    D. Were he to have tried harder, he might have passed.

Đáp án:
1-A
2-A 
3-A 
4-A 
5-A
6-A
7-A
8-A
9-D
10-A

bai-tap-van-dung
bài tập vận dụng

Viết lại câu (10 câu):

Viết lại câu cho trước sử dụng cấu trúc đảo ngữ.

  1. If I had met her earlier, I would have told her.
  2. If he were honest, we’d trust him.
  3. If you should see Tom, tell him to call.
  4. If they had studied, they would have passed.
  5. If I were to win the lottery, I’d travel.
  6. If only I had known the truth.
  7. If she were here, she’d explain.
  8. If you mix water with salt, it dissolves.
  9. If he had not left, we could have finished.
  10. If I were in your position, I’d refuse.

Đáp án:

  1. Had I met her earlier, I would have told her.
  2. Were he honest, we’d trust him.
  3. Should you see Tom, tell him to call.
  4. Had they studied, they would have passed.
  5. Were I to win the lottery, I’d travel.
  6. Had I known the truth. / Had I only known the truth.
  7. Were she here, she’d explain.
  8. Should you mix water with salt, it dissolves. / Were you to mix…
  9. Had he not left, we could have finished.
  10. Were I in your position, I’d refuse.

Điền từ hoặc động từ thích hợp (10 câu):

Điền had, were, should hoặc dạng động từ phù hợp để hoàn chỉnh câu đảo ngữ trong cấu trúc câu điều kiện.

  1. _____ I known about the meeting, I would have joined you.
  2. _____ you see Jane today, please give her this note.
  3. _____ I rich, I would buy that villa by the beach.
  4. _____ he studied harder, he might have passed the exam.
  5. _____ she not missed the bus, she would be on time.
  6. _____ there to be a storm tonight, the event would be canceled.
  7. _____ you have any questions, don’t hesitate to ask.
  8. _____ it not been for your help, I couldn’t have finished on time.
  9. _____ I to meet the director, I’d mention your name.
  10. _____ he arrived earlier, he could have talked to the manager.

Đáp án:

  1. Had I known about the meeting, I would have joined you.
  2. Should you see Jane today, please give her this note.
  3. Were I rich, I would buy that villa by the beach.
  4. Had he studied harder, he might have passed the exam.
  5. Had she not missed the bus, she would be on time.
  6. Were there to be a storm tonight, the event would be canceled.
  7. Should you have any questions, don’t hesitate to ask.
  8. Had it not been for your help, I couldn’t have finished on time.
  9. Were I to meet the director, I’d mention your name.
  10. Had he arrived earlier, he could have talked to the manager.

Tổng kết

Qua chia sẻ về cấu trúc câu điều kiện đảo ngữ hy vọng sẽ mang đến cho bạn kiến thức bổ ích. Nếu bạn muốn chinh phục kiến thức nhanh chóng và áp dụng linh hoạt, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng các khóa luyện thi thông minh tại eVSTEP!

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN NHANH NHẤT:

🌐Trang web: https://evstep.edu.vn/

📱Fanpage: Evstep – Ôn thi chứng chỉ tiếng Anh A2 B1 B2 Chuẩn Bộ GD&ĐT

📍 Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, P.Phú Diễn, Hà Nội

📞 Hotline: (+84) 085.224.8855

Logo

Trung Tâm luyện thi E - VSTEP bậc 3/6

• Hệ thống bài giảng trực tuyến độc quyền, với hơn 15.000 từ vựng đa dạng chủ đề.
• Lộ trình học tập cá nhân hóa, phù hợp với từng học viên.
• Đội ngũ vận hành luôn đồng hành cùng học viên trong suốt quá trình ôn luyện.
• Đội ngũ giáo viên dạy kèm giàu kinh nghiệm, tận tâm.
• Phương pháp giảng dạy e-Learning hiện đại, hiệu quả.

Bình luận (0)

Để lại bình luận